Hotline: 0944.11.7968
SMS: 0944.11.7968 Nhắn tin FB/Messenger Zalo: 0944.11.7968
Xem bảng giá
TIN TỨC

Giá xe KIA mới nhất tháng 6/2021 tất cả các phiên bản

Cập nhật thông tin về giá xe KIA mới nhất đầy đủ tất cả các phiên bản đang được phân phối tại Việt Nam. Đánh giá nhanh về từng dòng xe và ưu đãi khi mua xe nếu có.

Thương hiệu xe Hàn với nhiều dòng xe đang có vị trí dẫn đầu trong bảng xếp hạng doanh số xe bán ra trong vài năm trở lại đây như KIA Cerato, KIA Seltos hay KIA Morning,… Giá bán hợp lý, trang bị nhiều tính năng và công nghệ hiện đại giúp hãng xe này ngày càng khẳng định vị thế của mình khi ngày càng có sự cạnh tranh khốc liệt.

Dưới đây là thông tin về giá xe KIA của từng dòng xe và ưu đãi nếu có trong tháng 6/2021.

1. Giá xe KIA Seltos

KIA Seltos là dòng xe thuộc phân khúc xe CUV hạng B, tiệm cận CUV hạng C. Xe được lắp ráp trong nước và chính thức giao xe đến khách hàng từ tháng 9/2020. Và độ hot của mẫu xe này được minh chứng chỉ sau khoảng 4 tháng kể từ khi ra mắt đã dẫn đầu doanh số CUV hạng B trong quý 1 năm 2021, “đạp đổ” ngôi vương của Hyundai Kona.

Bảng giá xe KIA Seltos mới nhất

Mẫu xe Giá niêm yết

Giá lăn bánh tạm tính

Hà Nội TP.HCM

Tỉnh/TP khác

Kia Seltos 1.4L Turbo Deluxe

609 713 701 682

Kia Seltos 1.4L Turbo Luxury

659 770 757 738

Kia Seltos 1.4L Turbo Premium

729 849 835 816

* Đơn vị tính: Triệu đồng

So sánh giá xe KIA Seltos với đối thủ

Xét về giá thì KIA Seltos có giá từ 609 đến 729 triệu đồng nhỉnh hơn EcoSport (545-689 triệu đồng) nhưng thấp hơn đối thủ chính Kona (636-750 triệu đồng). Ngoài ra còn có Toyota Corolla Cross tiệm cận hạng C cũng được tung ra ngay sau khi Seltos của KIA được ra mắt. Đây được coi là đối thủ đáng gờm nhất và giá bán cũng khá cao từ 720 triệu đồng đến 920 triệu đồng.

Giá niêm yết

KIA Seltos Toyota Corolla Cross Hyundai Kona Ford Ecosport

Phiên bản thấp nhất

609 720 636 545

Phiên bản cao nhất

729 920 750 689

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Đánh giá nhanh về KIA Seltos

Sở dĩ, KIA Seltos “đắt khách” như vậy là do xe được thiết kế kiểu dáng mới, trẻ trung và hiện đại hơn. Kích thước lớn hơn phân khúc B, rộng rãi hơn, cùng với đó là trang bị tính năng an toàn và tiện nghi không hề thiếu. Giá bán hợp lý góp phần đưa mẫu xe này của KIA lên đỉnh.

Trong khi đó, Hyundai Kona bản nâng cấp chưa ra mắt, EcoSport thoái trào, Honda HR-V nguồn gốc nhập khẩu, giá cao khó cạnh tranh doanh số.

Xe được trang bị động cơ dung tích 1.4L tăng áp, cho công suất tối đa 138 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 242 Nm đạt được trong dải vòng tua từ 1.500 – 3.200 vòng/phút. Sức mạnh được truyền xuống cầu trước (FWD), thông qua hộp số tự động ly hợp kép 7 cấp (tiêu chuẩn). Xe có 3 chế độ lái và 3 chế độ kiểm soát lực kéo (SNOW, MUD, SAND).

2. Giá xe KIA Morning

Ngày 14/11/2020 thì thế hệ mới KIA Morning 2021 đã chính thức được ra mắt tại thị trường Việt với 2 phiên bản mới là GT-Line & X-Line, đi cùng đó là giá bán từ 439 triệu đồng.

Hiện tại, KIA Morning được lắp ráp và phân phối cả 2 phiên bản mới và 4 phiên bản cũ đa dạng tầm giá cho khách hàng lựa chọn. Giá bán của KIA Morning thế hệ cũ phiên bản thấp nhất không còn là 299 triệu đồng mà đã tăng lên thành 304 triệu đồng.

Bảng giá KIA Morning mới nhất

Mẫu xe Giá niêm yết

Giá lăn bánh tạm tính

Hà Nội TP.HCM

Tỉnh/TP khác

Kia Morning GT-Line

439 520 511 492

Kia Morning X-Line

Kia Morning Standard MT

304 367 361 342

Kia Morning Standard

329 390 384 365

Kia Morning Deluxe

349 413 406 387

Kia Morning Luxury

383 451 443 424

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Ưu đãi giá và quà tặng

Khách hàng khi mua xe KIA Morning mới sẽ được tặng 1 năm bảo hiểm vật chất. Tổng giá trị từ 15-34 triệu đồng

So sánh giá xe KIA Morning với đối thủ

Phân khúc xe hạng A cạnh tranh quá khốc liệt đã đẩy KIA Morning không còn trong top 10 xe bán chạy nhất thị trường như hồi 8 năm về trước. Nguyên nhân do một loạt đối thủ mới xuất hiện có kích thước xe rộng rãi hơn, trang bị nhiều tính năng hơn và giá bán cạnh tranh như Hyundai Grand i10, Toyota Wigo và VinFast Fadil, Honda Brio, Chevrolet Spark hay gần đây nhất là Suzuki Celerio

Giá niêm yết

KIA Morning VinFast Fadil Hyundai i10 Toyota Wigo Honda Brio

Phiên bản thấp nhất

304 382.5 330 352 418

Phiên bản cao nhất

439 449.1 415 385 454

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Đánh giá nhanh về KIA Morning thế hệ mới

Thế hệ cũ của KIA Morning chắc hẳn chúng ta đã không lạ lẫm gì nữa, còn thế hệ mới với 2 phiên bản đặc biệt GT-line và X-line là 2 phiên bản cao cấp nhất của dòng sản phẩm New Morning có thiết kế thể thao, cá tính và mạnh mẽ hơn trước.

New Morning X-Line là phiên bản phát triển tại thị trường châu Âu với thiết kế thể thao. Trong khi đó, New Morning GT-Line là phiên bản tại thị trường Hàn Quốc có thiết kế tinh tế và cá tính.

Xe có 8 tùy chọn màu sắc, nội thất 2 tone màu, khởi động nút bấm, điều hòa tự động, màn hình giải trí thiết kế nổi, hệ thống an toàn hàng đầu phân khúc với trang bị (ABS), cân bằng điện tử (ESP), khởi hành ngang dốc (HAC).

Kia Morning sử dụng động cơ xăng Kappa dung tích 1.25L 4 xi lanh thẳng hàng cho phép xe đạt công suất 86 mã lực và mô-men xoắn 120 Nm. Động cơ này kết hợp với hộp số tự động 4 cấp hoặc hộp số sàn 5 cấp.

3. Giá xe KIA Sorento

KIA Sorento 2021 cũng mới được ra mắt, tiếp nối đàn em là KIA Seltos. Thiết kế của Sorento mới mang tính đột phá và “cách mạng” để ra nhập sân chơi Crossover/SUV đô thị cỡ lớn mà bấy lâu nay Hyundai SantaFe một mình làm chủ.

Ngoại thất hiện đại, hầm hố và thể thao hình khối hơn. Nội thất tiện nghi ngập tràn giúp KIA Sorento bứt phá vươn lên vị trí số 2 trong bảng xếp hạng doanh số xe Crossover 5 2 trong quý 1 năm 2021.

Hiện tại, KIA đang mở bán cả 2 thế hệ cũ và mới song song. Thế hệ cũ có giá từ 769 triệu đồng đến 869 triệu đồng.

Bảng giá xe KIA Sorento 2021

Phiên bản Giá niêm yết

Giá lăn bánh tạm tính

Hà Nội TP. HCM

Tỉnh/TP khác

Kia Sorento Deluxe Diesel 1,079 1,231 1,209

1,190

Kia Sorento Luxury Diesel 1,179 1,343 1,319

1,300

Kia Sorento Premium AWD Diesel 1,279 1,455 1,429

1,410

Kia Sorento Signature AWD Diesel (6 ghế)

1,349 1,533 1,506

1,487

Kia Sorento Signature AWD Diesel (7 ghế)

Kia Sorento Luxury Xăng 1,099 1,253 1,251

1,212

Kia Sorento Premium AWD Xăng 1,179 1,343 1,319

1,300

Kia Sorento Signature AWD Xăng (6 ghế) 1,299 1,477 1,451

1,432

Kia Sorento Signature AWD Xăng (7 ghế) 1,279 1,455 1,429

1,410

* Đơn vị tính: Tỷ đồng

Ưu đãi giá và quà tặng

Khách hàng chỉ cần trả trước 216 triệu đồng là có thể sở hữu ngay KIA Sorento 2021 kèm với ưu đãi giá 60 triệu và 1 năm bảo hiểm vật chất. Tổng giá trị ưu đãi lên đến 77 triệu đồng.

Bảng giá xe KIA Sorento model cũ

Phiên bản

Giá bán (triệu đồng)

Kia Sorento GAT Deluxe

769

Kia Sorento GAT Premium

869

Kia Sorento DAT Premium

899

Ưu đãi giá và quà tặng

Model cũ khi khách hàng mua xe cũng được hưởng ưu đãi giá và 1 năm bảo hiểm vật chất. Tổng giá trị ưu đãi từ 15 – 34 triệu đồng. Thời gian kết thúc chương trình ưu đãi và giảm giá tùy thuộc vào hãng và đại lý.

So sánh giá xe KIA Sorento với đối thủ

Đối thủ nặng ký nhất của KIA Sorento là Hyundai SantaFe có giá thấp hơn vài chục triệu đồng ở bản thấp nhất và thấp hơn 9 triệu đồng ở bản cao nhất. 2 đối thủ còn lại là Mazda CX-8 và Honda CR-V có giá thấp hơn trên dưới 100 triệu đồng.

Giá niêm yết

KIA Sorento Hyundai SantaFe Mazda CX-8 Honda CR-V

Phiên bản thấp nhất

1,079 1,030 0,999 0,998

Phiên bản cao nhất

1,349 1,340 1,259 1,138

* Đơn vị tính: Tỷ đồng

Đánh giá nhanh về KIA Sorento thế hệ mới

KIA Sorento 2021 thế hệ mới được nâng cấp toàn diện so với thế hệ tiền nhiệm. Thiết kế thân xe vuông vắn mạnh mẽ, trường xe, cụm đèn pha bóng dải LED thanh mảnh đến đuôi xe thiết kế bo vuông như dòng hạng sang… Nội thất bọc da sang trọng và tích hợp rất nhiều các tính năng hiện đại không hề thua kém Hyundai SantaFe. Thậm chí, chiều dài cơ sở còn lớn hơn so với Hyundai SantaFe cho nội thất bên trong rộng rãi hơn.

Công nghệ an toàn, động cơ, hộp số và hệ khung gầm đều là thế hệ mới nhất. Kia Sorento 2021 có 2 tùy chọn về động cơ:

– Máy dầu Smartstream diesel 2.2L với 198 mã lực và mô men xoắn 440 Nm, tích hợp hộp số ly hợp kép 8 cấp.

– Máy xăng Smartstream 2.5L với công suất 177 mã lực và mô men xoắn 232Nm đi kèm với hộp số tự động 6 cấp.

Cả hai bản động cơ đều có trang bị hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian AWD tại bản cao cấp, cùng 4 chế độ lái (comfort, eco, sport, smart) và 3 chế độ địa hình (snow, sand, mud).

4. Giá xe KIA Sedona

Một trong những mẫu xe MPV 7 chỗ cỡ lớn số 1 trong phân khúc hiện nay. Thế hệ mới của KIA Sedona đã cập cảng và chờ ra mắt tại thị trường Việt Nam với thiết kế mới được nâng cấp, đẹp hơn, sang trọng và tiện nghi hơn.

Xét trong tầm giá trên dưới 1,5 tỷ đồng, thiết kế trẻ trung và trang bị nhiều tiện nghi, nội thất rộng, khoang chứa đồ lớn và động cơ tiết kiệm nhiên liệu thì ít có mẫu xe nào có thể cạnh tranh được với KIA Sedona. Những đối thủ như Peugeot Traveller hay Ford Tourneo phải thay đổi nhiều để quyết tâm giành lại thị phần.

Bảng giá xe KIA Sedona mới nhất

Phiên bản Giá niêm yết

Giá lăn bánh tạm tính

Hà Nội

TP. HCM

Tỉnh/TP khác
Kia Sedona 2.2 DAT Deluxe

1,019

1.164 1.144 1.125
Kia Sedona 2.2 DAT Luxury

1,149

1.310 1.287 1.268
Kia Sedona 2.2l DAT Signature

1,289

1.467 1.441 1.422
Kia Sedona 3.3 GAT Premium

1,359

1.545 1.518 1.499
Kia Sedona 3.3l GAT Signature

1,519

1.724 1.6934 1.675

* Đơn vị tính: Tỷ đồng

Ưu đãi và quà tặng

Tặng kèm 1 năm bảo hiểm vật chất và camera hành trình cao cấp. Tổng giá trị ưu đãi lên đến 77 triệu đồng. Chỉ cần trả trước 204 triệu, khách hàng đã có thể sở hữu ngay mẫu xe này. Thời gian kết thúc chương trình ưu đãi và giảm giá tùy thuộc vào hãng và đại lý.

So sánh giá xe KIA Sedona với đối thủ

Ford Tourneo có giá thấp hơn nhưng lại có ít sự lựa chọn hơn so với KIA Sedona, còn Peugeot Traveller thì có giá cao hơn, tiệm cận phân khúc MPV hạng sang. Vì vậy, sân chơi MPV tầm trung chỉ KIA Sedona 1 mình 1 ngựa mà gần như không có đối thủ.

Giá niêm yết

KIA Sedona Ford Tourneo Peugeot Traveller

Phiên bản thấp nhất

1,019 0,999 1,499

Phiên bản cao nhất

1,519 1,069 2,089

* Đơn vị tính: Tỷ đồng

Đánh giá nhanh về KIA Sedona

Là mẫu xe sở hữu nhiều điểm vượt trội, đáp ứng được nhiều tiêu chí khách hàng đặt ra với mức giá phải chăng. Thế hệ mới của dòng xe này sẽ được đổi tên thành Carnival, chuẩn bị ra mắt thị trường Việt từ tháng 6 tới, muộn nhất là quý III năm nay.

Sedona được trang bị 2 tùy chọn động cơ xăng và diesel. Cỗ máy diesel 2.2L CRDi mang đến công suất tối đa 197 mã lực tại 3.800 vòng/phút và mô-men xoắn 440Nm tại 1.750-2.750 vòng/phút. Hộp số tự động 8 cấp cho khả năng sang số nhạy bén và mượt mà.

Máy xăng 3.3L MPI cho công suất tối đa 266 mã lực tại 6.400 vòng/phút và mô-men xoắn 318 Nm tại 5.200 vòng/phút. Hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu trước là trang bị tiêu chuẩn.

5. Giá xe KIA Soluto

KIA Soluto ra mắt chưa thực sự ấn tượng và thu hút khách hàng ở phân khúc xe hạng B, khi mà có quá nhiều tên tuổi cạnh tranh ở phân khúc này như Toyota Vios, Hyundai Accent hay Mazda2, Honda City… đều là những đối thủ khó nhằn.

Xét về giá thì KIA Soluto có giá thấp nhất phân khúc, bản thấp nhất chỉ có giá 369 triệu đồng, tương đương với xe hạng A. Bản cao nhất cũng chỉ 469 triệu đồng, khá rẻ cho chiếc sedan hạng B.

Bảng giá xe KIA Soluto mới nhất

Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh tạm tính

Hà Nội

TP.HCM Tỉnh/TP khác
Kia Soluto MT 369

435

428 409
Kia Soluto MT Deluxe 404

480

472 453
Kia Soluto AT Deluxe 429

502

494 475
Kia Soluto AT Luxury 469

547

538 519

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Ưu đãi và quà tặng

Chương trình ưu đãi tổng trị giá từ 15 – 34 triệu đồng bao gồm: Ưu đãi giá và 1 năm bảo hiểm vật chất. Thời gian kết thúc chương trình ưu đãi và giảm giá tùy thuộc vào hãng và đại lý.

Bảng so sánh giá xe KIA Soluto với các đối thủ

Giá xe

KIA Soluto

Mazda2 Hyundai Accent Toyota Vios Honda City Mitsubishi Attrage
Phiên bản thấp nhất

369

479 426 486 529 375
Phiên bản cao nhất

469

619 542 630 604 485

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Đánh giá nhanh về KIA Soluto

Mặc dù có giá bán thấp nhất phân khúc nhưng KIA Soluto vẫn phải chật vật để có doanh số tốt hơn. Thiết kế mang hơi hướng không có nhiều sự đổi mới như Honda City hay Hyundai Accent, trang bị nội thất cơ bản và không có nhiều tính năng… là những yếu tố mà người dùng không chuộng dòng xe này của KIA.

Xe được trang bị động cơ xăng Kappa 1.4L, 4 xi lanh thẳng hàng, công suất tối đa 94 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 132Nm tại 4.000 vòng/phút. Đi kèm động cơ này là hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số tự động 4 cấp.

Ngoài ra, Kia Soluto cũng được trang bị các tiện ích hỗ trợ vận hành cơ bản như hệ thống lái trợ lực điện MDPS, hệ thống treo trước kiểu McPherson và hệ thống treo sau thanh xoắn.

6. Giá xe KIA Cerato

Trái ngược với đàn em KIA Soluto, KIA Cerato lại mang về thành công rực rỡ cho hãng xe này khi liên tục đứng top trong bảng xếp hạng xe ăn khách nhất phân khúc hạng C, khiến cho đối thủ như Mazda3 mặc dù đã cho ra mắt thế hệ thứ 7 nhưng đã tụt xuống vị trí số 2 trong phân khúc.

Giá bán và những trang bị trên dòng xe này là điểm hấp dẫn nhất đối với khách hàng khi chỉ từ 544 triệu đồng là sở hữu được chiếc sedan hạng C rộng rãi và giá ngang tầm xe hang B cao cấp.

Bảng giá xe KIA Cerato mới nhất

Phiên bản Giá niêm yết

Giá lăn bánh

Hà Nội

TP.HCM Tỉnh/TP khác
Kia Cerato 1.6 MT 544

639

628 609
Kia Cerato 1.6 AT Deluxe 584

685

673 654
Kia Cerato 1.6 AT Luxury 639

747

734 715
Kia Cerato 2.0 Premium 685

799

786 767

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Ưu đãi và quà tặng

Ưu đãi đặc biệt lên đến 66 triệu đồng bao gồm ưu đãi giá, quà tặng công nghệ Kia Link và 1 năm bảo hiểm vật chất. Thời gian kết thúc chương trình ưu đãi và giảm giá tùy thuộc vào hãng và đại lý.

Bảng so sánh giá xe KIA Cerato với các đối thủ

Giá xe

KIA Cerato Mazda3 Honda Civic Hyundai Elantra Toyota Corolla Altis

Phiên bản thấp nhất

544 669 729 559 733

Phiên bản cao nhất

685 849 934 734 763

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Đánh giá nhanh về KIA Cerato

Thiết kế ngoại thất trẻ trung thanh lịch phù hợp với đa số người dùng, trang bị an toàn khá tốt và các tiện nghi bên trong nội thất đầy đủ đi kèm giá bán rẻ là “vũ khí” để Cerato đánh bại đối thủ Mazda3 và các các đối thủ cùng phân khúc như Toyota Corolla Altis, Honda Civic, Hyundai Elantra…

Xe có 2 tùy chọn động cơ:

– Động cơ xăng Gamma 1.6L 4 xi-lanh thẳng hàng, 16 van DOHC cho công suất 128 mã lực và mô-men xoắn cực đại 157 Nm.

– Động cơ Nu 2.0L 4 xi-lanh thẳng hàng, 16 van DOHC cho công suất 159 mã lực và mô-men xoắn cực đại 154 Nm. Kia Cerato 2021 sẽ được kết hợp với hộp số sàn 6 cấp cho bản thấp nhất và số tự động 6 cấp cho 3 phiên bản còn lại.

7. Giá xe KIA Optima

Mỗi dòng xe của KIA lại có những điểm hấp dẫn khác nhau, dù xe có giá rẻ nhưng chưa chắc đã có doanh số tốt hơn các đối thủ còn lại. KIA Optima là một trong số đó, xe thuộc phân khúc hạng D, có giá bán thấp nhất nhưng doanh số tỉ lệ thuận với giá bán. Thua kém hẳn so với Toyota Camry, Mazda6,…

Theo thông tin mới đây, trên website của Cục Đăng kiểm Việt Nam đã xuất hiện thông tin đăng kiểm của mẫu xe Kia K5 mới (còn gọi là Kia Optima) với tên mã EXS4L9A1J. Điều này cho thấy, Kia K5 2021 gần như chắc chắn sẽ ra mắt thị trường Việt Nam trong thời gian tới.

Bảng giá xe KIA Optima mới nhất

Phiên bản Giá niêm yết

Giá lăn bánh tạm tính

Hà Nội

TP.HCM Tỉnh/TP khác
KIA Optima AT 759

872

857 838
KIA Optima GT-Line 919

1,051

1,033 1,014

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Ưu đãi và quà tặng

Chương trình ưu đãi tổng trị giá từ 15 – 34 triệu đồng bao gồm: Ưu đãi giá và 1 năm bảo hiểm vật chất. Thời gian kết thúc chương trình ưu đãi và giảm giá tùy thuộc vào hãng và đại lý.

Bảng so sánh giá xe KIA Optima với các đối thủ

Giá xe

KIA Optima Honda Accord Toyota Camry Mazda6

Phiên bản thấp nhất

759 1,319 1,029 889

Phiên bản cao nhất

919 1,329 1,235 1,049

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Đánh giá nhanh về KIA Optima

Phân khúc sedan hạng D là phân khúc mà có sự “kén chọn” khá kỹ về khả năng vận hành và độ êm ái, bền bỉ, ít hỏng vặt và tiết kiệm nhiên liệu. Những điều đó thì qua các năm tháng, Toyota Camry đã đủ chứng minh và luôn dẫn đầu phân khúc.

Cùng với đó là tâm lý xe Nhật ở phân khúc này cũng được người dùng ưa chuộng hơn, KIA Optima thuộc thương hiệu Hàn, xe có nhiều option hiện đại, tiện nghi và rộng rãi. Tuy nhiên, khả năng cách âm kém, giảm xóc không được êm là những nhược điểm mà Optima gặp phải khi vận hành, cùng một vài lí do khách quan nữa nên doanh số của KIA Optima không được tốt cho lắm.

Dự kiến tới đây, thế hệ mới K5 (Optima) được ra mắt thị trường Việt sẽ dần lấy lại được hình ảnh và doanh số tốt hơn hiện nay.

Hiện tại, KIA Optima có 2 tùy chọn động cơ gồm:

– Động cơ xăng 2.0L cho công suất 152 mã lực và mô-men xoắn 194 Nm.

– Động cơ xăng 2.4 GT-Line sử dụng động cơ dung tích 2.4L mang tới sức mạnh 176 mã lực và mô-men xoắn 228 Nm.

Cả 2 động cơ trên được ghép nối với hộp số tự động 6 cấp và dẫn động cầu trước.

8. Giá xe KIA Rondo

Mẫu MPV 7 chỗ cỡ nhỏ Kia Rondo trước đây là KIA Carens với giá khá hợp lý sẽ cạnh tranh với Mitsubishi Xpander, Toyota Rush hay Suzuki Ertiga…

Tuy là dòng MPV cỡ nhỏ nhưng KIA Rondo được trang bị cả 2 phiên bản động cơ xăng và động cơ dầu, phục vụ đa dạng nhu cầu của người dùng.

Bảng giá xe KIA Rondo mới nhất

Phiên bản

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tạm tính
Hà Nội TP.HCM Tỉnh/TP khác
KIA RONDO 2.0 GMT

559

649 638 619
KIA RONDO 2.0 GAT DELUXE

655

756 743 724

* Đơn vị tính: Triệu đồng

Ưu đãi và quà tặng

Chương trình ưu đãi tổng trị giá từ 15 – 34 triệu đồng bao gồm: Ưu đãi giá và 1 năm bảo hiểm vật chất. Thời gian kết thúc chương trình ưu đãi và giảm giá tùy thuộc vào hãng và đại lý.

Bảng so sánh giá xe KIA Rondo với các đối thủ

Giá xe

KIA Rondo Mitsubishi Xpander Toyota Rush Suzuki New XL7

Phiên bản thấp nhất

559 555 634 589

Phiên bản cao nhất

655 630 599

Đánh giá nhanh về KIA Rondo

KIA sau lần nâng cấp thế hệ thứ 3 cho tới nay thì không có nhiều cải tiến, lược giản bớt các tiện nghi để giảm giá thành, tăng sự cạnh tranh với các đối thủ nhưng không mang lại hiệu quả. Top doanh số vẫn thuộc về Xpander, thiết kế kiểu dáng đẹp, động cơ vận hành tốt và giá bán hợp lý.

Xe được lắp ráp trong nước, kiểu dáng không có gì nổi bật, không gian nhỏ, hàng ghế thứ 3 chật, trần thấp là những nhược điểm cần cải thiện. Đổi lại, KIA Rondo được trang bị động cơ 2.0L mạnh mẽ nhất phân khúc, tăng tốc khá tốt so với các đối thủ.

9. Giá xe KIA QUORIS

Hướng tới phân khúc xe hạng sang, KIA QUORIS (Kia K9) thế hệ mới với thiết kế đột phá mang phong cách châu Âu. Ngoại thất được thiết kế tỉ mỉ từng chi tiết, cụm đèn pha mắt LED 2 tầng nổi bật sắc nét, tản nhiệt crom đan khít sáng bóng, thân xe trường dài tương tự các dòng xe sang,… Nội thất cao cấp đầy đủ tiện nghi hứa hẹn sẽ mang luồng gió mới trong phân khúc sedan hạng sang nhưng giá phải chăng khi chỉ từ 2,708 tỷ đồng.

Các xe cùng phân khúc với KIA QUORIS có thể kể đến như Mercedes E Class, BMW 5 Series hay Audi A6.

Theo báo : Dân Việt

Link bài đăng : https://danviet.vn/gia-xe-kia-moi-nhat-thang-6-2021-tat-ca-cac-phien-ban-5020211369586624.htm

Bài cùng chuyên mục

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button